Home / CHUYÊN MÔN Y KHOA / Đặc điểm chứng bệnh đau ở khoa Tâm Thần Kinh bệnh viện 198 – Bộ Công An

Đặc điểm chứng bệnh đau ở khoa Tâm Thần Kinh bệnh viện 198 – Bộ Công An

  • TÓM TẮT
  • ABSTRACT
Mục tiêu: thống kê đặc điểm chứng bệnh đau ở khoa tâm thần kinh – Bệnh viện 19-8 trong 2 năm 2015 – 2016.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu, mô tả bệnh chứng, không đối chứng cho 1020 bệnh nhân có triệu chứng đau được điều trị tại Khoa tâm thần kinh từ 01/2015 – 12/2016.

Kết quả: Tỷ lệ nam/nữ là 1,4/1. Số bệnh nhân điều trị chứng bệnh đau trong năm 2016 tăng 130,2% so với trong năm 2015. Tỷ lệ nhóm tuổi dưới 30 là 27,8%, nhóm 30 – 40 tuổi là 21,6%. Tỷ lệ đau vùng ngực do bệnh lý ác tính là 25,0%. Phương pháp giảm đau kết hợp đường uống, tiêm toàn thân và tiêm tại chỗ chiếm tỷ lệ cao nhất (48,6%).

Kết luận: Chứng bệnh đau gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới, thường gặp trong độ tuổi lao động. Điều trị chứng bệnh đau đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp điều trị như giảm đau đường uống, đường tiêm toàn thân và đường tiêm tại chỗ.

Purpose:.To count the character of pain in patients who were treated in Psycho-neurology department – 19-8 hospital.

Material and method: Retrospective study, description, non-comparison for 1020 patients relating pain symptom from 01/2015 to 12/2016.

Results: Ration of male to female was 1,4/1. Recruitment in 2016 was 130,2% higher than in 2015. Ratio of under 30 years old group was 27,8%, from 30 to 40 years old was 21,6%. Ratio of pain caused by malignant disease was 25,0%. Combination pain release therapy was 48,6%.

Conclusion: Disease relating pain symptom in male was more popular than in female. It was usually in working age. Treatment for pain symptom was required a combination therapy, including oral drugs, pain-killer injection and local pain release.

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau là một cảm giác khó chịu và trải nghiệm cảm xúc xuất hiện cùng lúc với sự tổn thương thực sự hay tiềm tàng của các mô, hoặc được mô tả theo kiểu giống như thế. Đây là lý do chính của hơn 50% các trường hợp đên khám tại các phòng cấp cứu, đồng thời chiếm 30% số người trong gia đình.Tỷ lệ đau mạn tính chiếm 12-80% dân số. Triệu chứng đau cũng là triệu chứng thường gặp trong bệnh lý thần kinh [1]. Trong 2 năm 2015 – 2016, Khoa tâm thần kinh thu dung điều trị 2660 bệnh nhân, trong đó 1020 bệnh nhân nhập viện với triệu chứng đau. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm thống kê các đặc điểm chứng bệnh đau ở Khoa tâm thần kinh – Bệnh viện 198.

  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

1020 bệnh nhân có triệu chứng đau, được điều trị tại Khoa tâm thần kinh – Bệnh viện 19-8 trong thời gian từ 01/2015 – 12/2016. Loại trừ các bệnh nhân vào nhầm khoa, các bệnh nhân không có hồ sơ đầy đủ.

.2.2. Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu, mô tả bệnh chứng, không đối chiếu.

Nội dung nghiên cứu:

– Thống kê số lượng bệnh nhân theo giới tính, nhóm tuổi

– Thống kê vị trí đau

– Thống kê các phương pháp điều trị

  1. KẾT QUẢ

Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính

Năm Nam Nữ Tổng
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
2015 254 57,3 189 42,7 443 43,4
2016 346 60,0 231 40,0 577 56,6
Tổng 600 58,8 420 41,2 1020 100

Tỷ lệ thu dung trong năm 2016 cao hơn trong năm 2015. Tỷ lệ nam/nữ là 1,4/1.

Bảng 2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Nam Nữ Tổng
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
< 30 149 52,5 135 47,5 284 27,8
30 – 40 152 69,1 68 30,9 220 21,6
40 – 50 115 54,2 97 45,8 212 20,8
50 – 60 103 51,5 97 48,5 200 19,6
> 60 81 77,9 23 22,1 104 10,2
Tổng 600 58,8 420 41,2 1020 100

Lứa tuổi dưới 30 và 30 – 40 chiếm tỷ lệ cao hơn so với các lứa tuổi khác.

Bảng 3: Phân bố vị trí đau và tính chất ác tính

Vị trí Số lượng Tỷ lệ Ác tính
Số lượng Tỷ lệ
Đầu, cổ 524 51,4 7 1,3
Vai, chi trên 76 7,5 0 0
Ngực 20 1,9 5 25,0
Thắt lưng, chi dưới 400 39,2 4 1,0
Tổng 1020 100 27 2,6

Tỷ lệ đau vùng ngực do bệnh lý ác tính cao (25,0%)

 

Bảng 4: Các phương pháp điều trị

Phương pháp giảm đau Số lượng Tỷ lệ
Đường uống 364 35,7
Đường uống và tiêm toàn thân 160 15,7
Đường uống, tiêm toàn thân và tiêm tại chỗ 496 48,6
Tổng 1020 100

Phương pháp giảm đau kết hợp đường uống, tiêm toàn thân và tiêm tại chỗ chiếm tỷ lệ cao nhất (48,6%).

  1. BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân nam giới cao hơn nữ giới (58,8% so với 41,2%), điều này có thể được giải thích do Bệnh viện 19-8 là bệnh viện của ngành công an, là một cơ sở y tế điều trị chủ yếu cho lực lượng vũ trang, vì vậy, tỷ lệ này phù hợp với đặc thù ngành. Những nghiên cứu khác ở các bệnh viện của lực lượng vũ trang cũng cho kết quả tương tự: tỷ lệ nam/nữ ở bệnh nhân đột quỵ não trong Nguyễn Minh Hiện và cộng sự (2016) tại Bệnh viện 103 là 1,7; Nguyễn Kim Lưu (2013) nghiên cứu về chẩn đoán điều trị đau trên bệnh nhân ung thư di căn cột sống thấy tỷ lệ nam/nữ là 1,8. Tuy nhiên, cũng có nghiên cứu cho kết quả đối lập: nghiên cứu của Nguyễn Trọng Lưu và cộng sự (2012) tại Bệnh viện TƯQĐ 108 cho kết quả nữ/nam là 1,37 [2], [3], [4].

So sánh số lượng bệnh nhân trong 2 năm liên tiếp (2015 và 2016), chúng tôi thấy, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện điều trị trong năm 2016 cao hơn rõ rệt so với năm 2015: năm 2016 có 577 bệnh nhân, tăng 130,2% so với năm 2015 (443 bệnh nhân). Điều này cho thấy khả năng thu dung và uy tín điều trị của Khoa tâm thần kinh đã có sự phát triển mạnh mẽ. Có hai lý do giải thích cho sự phát triển này:

– Thứ nhất: sự tiến bộ về chuyên môn của đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng trong khoa đã tạo được uy tín và tin tưởng của bệnh nhân trong chẩn đoán và điều trị.

– Thứ hai: khoa đã tổ chức hội chẩn các ca bệnh khó với các giáo sư đầu ngành; sự kết hợp về chuyên môn này đã làm giảm thời gian chẩn đoán và tạo được nhiều thuận lợi cho bệnh nhân cả về mặt kinh tế, thời gian, bệnh lý. Đặc biệt là sự giúp đỡ của giáo sư Nguyễn Văn Chương với vai trò cố vấn đã tạo được sự tin tưởng của bệnh nhân trong quá trình điều trị tại  khoa.

Sự phân bố theo lứa tuổi cho thấy: phần lớn bệnh nhân ở độ tuổi dưới 40 tuổi (49,4%). Đây là độ tuổi tham gia hoạt động sản xuất, lao động chính; vì vậy, những khó chịu, phiền toái của triệu chứng đau chính là một trở ngại không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây ra những thiệt hại về kinh tế cho bệnh nhân và xã hội.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, vị trí đau thường gặp là vùng đầu cổ và thắt lưng – chi dưới với tỷ lệ lần lượt là 51,4% và 39,2%. Đau vùng ngực có tỷ lệ thấp (1,9%) nhưng lại có liên quan chặt chẽ với tổn thương ác tính: tỷ lệ ác tính vùng ngực là 25,0%, tất cả các trường hợp ác tính này đều là tổn thương u tủy ngực.

Theo thống kê của chúng tôi, có 3 phương pháp can thiệp được áp dụng để điều trị chứng bệnh đau tại Khoa tâm thần kinh – Bệnh viện 19-8, đó là:

– Dùng thuốc giảm đau đường uống

– Dùng thuốc giảm đau đường uống kết hợp đường tiêm toàn thân

– Dùng thuốc giảm đau đường uống kết hợp đường tiêm toàn thân và tiêm tại chỗ

Trong các phương pháp trên, phương pháp dùng thuốc giảm đau đường uống kết hợp đường tiêm toàn thân và tiêm tại chỗ là lựa chọn được áp dụng nhiều nhất (48,6%). Điều này cho thấy điều trị đau là một thách thức rất lớn với các bác sĩ thần kinh, đòi hỏi sự kết hợp đa mô thức can thiệp [5]. Tại khoa chúng tôi, với sự giúp đỡ và cố vấn về chuyên môn của giáo sư Nguyễn Văn Chương, kỹ thuật tiêm ngoài màng cứng cột sống cổ, kỹ thuật tiêm ngoài màng cứng cột sống thắt lưng bằng phương pháp hai kim đã được áp dụng mang lại hiệu quả giảm đau tốt cho những ca bệnh khó, ít đáp ứng với các phương pháp giảm đau thông thường.

  1. KẾT LUẬN

Chứng bệnh đau gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới, thường gặp trong độ tuổi lao động. Điều trị chứng bệnh đau đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp điều trị như giảm đau đường uống, đường tiêm toàn thân và đường tiêm tại chỗ.

 

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

        Tài liệu tham khảo

  1. IASP Task Force on Taxonomy (1994), IASP Pain Terminology [changes to] Part III: Pain Terms, A Current List with Definitions and Notes on Usage (pp 209-214) in Classification of Chronic Pain, 2nd ed., IASP Task Force on Taxonomy, edited by H. Merskey and N. Bogduk. IASP Press: Seattle, WA; 1994. http://www.iasppain.org/AM/Template.cfm?Section=General
  2. Nguyễn Minh Hiện, Đỗ Văn Việt, Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Đăng Hải (2016), “Đánh giá cơ cấu thu dung điều trị đột quỵ não 10 năm tại bệnh viện quân y 103 (từ 06 – 2006 đến 06 – 2016)”, Tạp chí y dược học quân sự, 41: 5 -11.
  3. Nguyễn Kim Lưu (2013), “Chẩn đoán và điều trị đau do ung thư di căn cột sống bằng y học”, Chương trình thành lập hội chống đau Hà Nội, Hà nội 2013.
  4. Nguyễn Trọng Lưu, Phạm Thị Lê Hằng, Nguyễn Thị Phương Chi, Bùi Thị Hồng Thúy (2012), “Hiệu quả giảm đau của sóng xung kích trong điều trị điểm đau khu trú hệ cơ xương khớp”, Chương trình thành lập hội chống đau Hà Nội, Hà nội 2013.
  5. Nguyễn Minh Thu (2012), “So sánh một số thang điểm lâm sàng đánh giá độ nặng của bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng”, Luận văn thạc sỹ y học, Học viện Quân y.

  

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *